Các Chỉ Số Và Cách So Màu Răng Trong Nha Khoa

April 19, 2017
BS.Hùng
các chỉ số và cách so màu răng trong nha khoa

Mặc dù khi chúng ta nhìn vào bảng màu thì trông chúng có vẻ đơn giản nhưng thực chất để thực hiện và đọc rõ được các chỉ số màu đó thì không dễ một chút nào. Với bài viết hôm nay, Nha Khoa Đông Nam sẽ giới thiệu đến các bạn những thông tin về các chỉ số và cách so màu răng trong nha khoa là như thế nào.

So màu răng trong nha khoa là gì?

So màu răng trong nha khoa là một bước kỹ thuật thường được bác sĩ thực hiện để đo màu sắc răng của bệnh nhân để có thể so sánh sự khác biệt trước sau của màu răng trong phương pháp tẩy trắng răng, hoặc để lựa chọn màu sắc cho răng sứ trong nha khoa.

cac-chi-so-va-cach-so-mau-trong-nha-khoa-1(So màu trong nha khoa để chế tác răng sứ)

Các chỉ số trong bảng so màu răng hiện nay

Bảng so màu răng được phát triển vào cuối thập niên 1920, khi lý thuyết màu của Munsell được chấp thuận, cùng với xu hướng phát triển của vật liệu sứ trong phục hình nha khoa. Từ đó đến nay, có rất nhiều bảng so màu khác nhau đã được các hãng phát triển và giới thiệu. Tuy nhiên, hiện tại trên lâm sàng chúng ta thường gặp các bảng so màu với các chỉ số như sau:

– VITA Classic:

Được giới thiệu từ năm 1927, đến nay VITA Classic vẫn còn được VITA Zahnfabrik (Bad Sackingen, Đức) sản xuất và là bảng màu được sử dụng nhiều nhất. Đây là một bảng so màu dựa trên tông màu (hue – based) , 16 cây so màu của VITA Classic được chia thành 4 nhóm tông màu chính: A = nâu đỏ, B = vàng đỏ, C = xám, D = xám đỏ.

các chỉ số và cách so màu răng trong nha khoa 1(Bảng so màu VITA Classic)

Mỗi nhóm tông màu cơ bản này lại tiếp tục đươc chia nhỏ thành khoảng 3 đến 5 biến thể, cùng tông màu và tăng dần về độ bão hòa (chroma). Chẳng hạn như nhóm màu A có A1, A2, A3, A3.5, A4; nhóm B có màu B1, B2, B3, B4. Mỗi cây so màu đều thể hiện một độ sáng tối (value) nhất định và có thể được xếp lại theo thứ tự từ sáng đến tối nhất.

– Chromascop:

Được sản xuất bởi Ivoclar Vivadent, cũng là một bảng so màu dựa trên tông màu. Nó có khoảng 20 màu thuộc 5 nhóm tông màu: nhóm 100 = trắng, nhóm 200 = vàng, nhóm 300 = nâu sáng, nhóm 400 = xám, nhóm 500 = nâu tối. Mỗi nhóm tông màu có 4 biến thể với độ bão hòa tăng dần (chẳng hạn như nhóm 100 có 110, 120, 130 và 140).

các chỉ số và cách so màu răng trong nha khoa 2(Bảng màu Chromascop)

– VITA 3D Master:

Năm 1998, VITA đưa ra bảng so màu VITA 3D Master, được sắp xếp hệ thống hơn và có thiết kế khắc phục được một số thiếu sót của các bảng so màu trước đó.

VITA 3D Master (và các biến thể của nó như Vitapan 3D Master Bleach Guide, Linear Guide) là bảng so màu duy nhất dựa trên độ sáng tối (value-based). Nếu tính cả các màu răng tẩy trắng thì nó có tổng cộng 29 màu, với 6 nhóm theo độ sáng tối: 0, 1, 2, 3, 4 và 5 (trong đó nhóm 0 là sáng nhất, độ sáng cao nhất và nhóm 5 là tối nhất, độ sáng thấp nhất). Mỗi nhóm này cách nhau đúng 5DE trong không gian màu (DE là đơn vị đo khoảng cách trong không gian màu, mắt người phân biệt được khoảng cách từ 2DE trở lên). Trong mỗi nhóm độ sáng lại có 3 biến thể tông màu: M = tông màu tiêu chuẩn, L = ánh vàng, R = ánh đỏ. Mỗi nhóm tông màu lại được chia tiếp thành 2 hoặc 3 biến thể về độ bão hòa (chẳng hạn như 1M1, 1M2, 1M3).

các chỉ số và cách so màu răng trong nha khoa 3(Bảng màu VITA 3D MASTER)

Cách so màu răng trong nha khoa

Mỗi một bảng màu của các hãng sản xuất khác nhau có thể sẽ có quy trình so màu khác nhau, dưới đây là cách so màu răng cơ bản nhất với bảng so màu thủ công được các bác sĩ thực hiện theo từng bước như sau:

– Bước 1: Kiểm tra và lựa chọn độ sáng:

Xếp lại bảng so màu theo độ sáng (sáng nhất đến tối nhất) với cạnh cắn hướng lên trên. Làm ướt nhẹ cây so màu và răng của bệnh nhân để loại bỏ sự khác biệt bề mặt. Hơi nheo mắt, lướt nhanh bảng so màu ngang qua răng cần so. Tập trung vào ranh giới giữa 1/3 cắn và 1/3 giữa, chỉ quan tâm đến tương quan độ sáng tối. Thường ta sẽ chọn được 2-3 cây so màu có vẻ tương đồng với khoảng sáng của răng. Nếu như có máy ảnh kỹ thuật số, ta có thể chụp thêm 2 ảnh giữa các cây so màu này với răng. Một ảnh trắng đen và một ảnh màu. Ảnh trắng đen thể hiện thông tin về độ sáng, giúp xác định sự tương đồng về độ sáng, trong khi ảnh màu có thể dùng để đánh giá tông màu và độ bão hòa.

các chỉ số và cách so màu răng trong nha khoa 4(Kiểm tra và điều chỉnh độ sáng của đèn chiếu cho phù hợp)

– Bước 2: Tìm tông màu phù hợp với răng:

Xếp lại bảng so màu theo nhóm tông màu và xoay lại phần cổ răng hướng lên trên. Nếu có nhiều hơn một nhóm tông màu ở độ sáng đã chọn, ta sẽ phải xác định xem tông màu nào sẽ cho kết quả giống nhất. Để so tông màu, tập trung chủ yếu vào phần nối giữa 1/3 cổ và 1/3 giữa. Nếu sử dụng bảng so màu VITA Classic, nên mài bỏ phần cổ của cây so màu vì vùng đó thường đậm màu và có thể gây nhiễu tông màu thật. Cố gắng loại bỏ những tông màu không giống trước, để lại một tông màu nhìn chung có sự tương đồng cao nhất.

Để thuận lợi, ta có thể mua 2 bảng so màu giống nhau. Xếp lại một bảng so màu theo độ sáng (sáng nhất đến tối nhất) với cạnh cắn của cây so màu hướng lên trên. Bảng so màu còn lại vẫn để như cũ theo nhóm tông màu với phần cổ răng hướng lên trên.

các chỉ số và cách so màu răng trong nha khoa 5(Tìm tông màu hợp với màu răng)

– Bước 3: Xác định độ bão hòa:

Một khi đã chọn được tông màu tương đối, tháo các cây so màu ra khỏi bảng so màu răng, xòe ra và đưa ngang qua răng cần so. Kiểm tra một chút ta sẽ chọn được một cây so màu có độ bão hòa giống răng cần so nhất. Sau cùng, hãy chụp ảnh đen trắng và ảnh màu có cây so màu đã chọn đặt cạnh răng thật để giúp đánh giá lại độ sáng, tông màu và độ bão hòa một lần cuối.

các chỉ số và cách so màu răng trong nha khoa 6(Xác định lại màu một lần nữa)

Với những thông tin cơ bản về các chỉ số và cách so màu răng trong nha khoa mà chúng tôi đã giới thiệu trên đây, hy vọng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về kỹ thuật so màu mà các bác sĩ thường sử dụng và có thể lựa chọn chính xác cho màu răng của mình.

Hãy Liên Hệ Với Chúng Tôi Để Được Khám Và Tư Vấn Miễn Phí !!!
Tư vấn 24/7 1900 7141
Hotline 0927 411 411
ĐẶT LỊCH KHÁM
DỊCH VỤ KHÁM BỆNH
GIÁ TIỀN
Khám và tư vấnMIỄN PHÍ
Chụp X-QuangMIỄN PHÍ
Chụp CT Scanner 3D Cone Beam500.000đ
Chỗ nghỉ trong ngày cho bệnh nhân ở xaMIỄN PHÍ
I. CẤY GHÉP RĂNG IMPLANT
trồng răng implant tại nha khoa Đông Nam
LOẠI IMPLANTCHI PHÍGHI CHÚ
Implant Hàn Quốc700 USD1 Trụ
Implant Pháp 850 USD1 Trụ
Implant Mỹ1.000 USD1 Trụ
Implant ETK Activenew răng sứ mới1.200 USD 1 Trụ
Implant NOBEL Active1.400 USD1 Trụ
Cấy ghép xương8.000.000 VNĐ1 Ống
Cấy màng xương2.000.000 VNĐ1 Đơn vị
- Miễn phí chụp CT Scanner 3D tại chỗ - Tặng răng sứ trên Implant trị giá: 1.000.000 vnđ (trong trường hợp phục hình răng sứ loại khác, quý khách hàng vui lòng bù tiền thêm). - Miễn phí cấy ghép xương trong trường hợp tiêu xương, thiếu xương. - Miễn phí chỗ nghỉ trong ngày cho bệnh nhân ở xa khi đến điều trị.
II. PHỤC HÌNH RĂNG SỨ
bọc răng sứ tại nha khoa đông nam
LOẠI RĂNG SỨCHI PHÍGHI CHÚ
Răng sứ kim loại Ceramco III1.000.000 VNĐ/RăngBH 3 Năm
Răng sứ Titan2.000.000 VNĐ/RăngBH 5 Năm
Răng toàn sứ Emax3.500.000 VNĐ/RăngBH 5 Năm
Răng toàn sứ Zirconia4.500.000 VNĐ/RăngBH 10 Năm
new răng sứ mớiRăng toàn sứ cao cấp HI-Zirconia6.000.000 VNĐ/RăngBH 10 Năm
Mặt dán sứ Laminate5.000.000 VNĐ/RăngBH 10 Năm
+ Miễn phí chi phí khám và tư vấn. + Miễn phí chi phí chụp X-quang. + Miễn phí chữa tủy khi làm răng toàn sứ EMAX hoặc ZIRCONIA. + Giảm giá 50% Tẩy trắng răng đi kèm khi làm răng sứ.
III. HÀM THÁO LẮP
hàm tháo lắp tại nha khoa đông nam
RĂNG THÁO LẮPCHI PHÍGHI CHÚ
Răng xương (resine)300.000 VNĐ/1 Răng 
Răng Composite sứ500.000 VNĐ/1 Răng 
Hàm khung2.000.000 VNĐ/1 HàmRăng tính riêng
Hàm nhựa dẻo3.500.000 VNĐ/1 HàmRăng tính riêng
Hàm liên kết8.000.000 - 10.000.000 VNĐ/HàmRăng tính riêng
IV. NHỔ RĂNG - TIỂU PHẪU
nhổ răng tại nha khoa đông nam
NHỔ RĂNG - TIỂU PHẪUCHI PHÍGHI CHÚ
Nhổ răng sữa trẻ emMiễn phí
Nhổ răng thường500.000 VNĐ1 Răng
Tiểu phẫu răng khôn hàm trên1.000.000 VNĐ1 Răng
Tiểu phẫu răng khôn hàm dưới2.000.000 VNĐ1 Răng
V. TẨY TRẮNG RĂNG
tẩy trắng răng tại nha khoa đông nam
TẨY TRẮNG RĂNGCHI PHÍGHI CHÚ
Tẩy trắng răng2.500.000 VNĐ2 Hàm
Máng tẩy trắng răng500.000 VNĐ2 Hàm
Gel tẩy trắng răng300.000 VNĐ1 Ống
VI. ĐIỀU TRỊ NHA CHU (Cạo vôi đánh bóng)
Điều trị nha chu tại nha khoa Đông Nam
ĐIỀU TRỊCHI PHÍGHI CHÚ
Cạo vôi - Đánh bóng300.000 VNĐ2 Hàm
Điều trị nha chu300.000 VNĐ2 Hàm
Điều trị viêm nướu300.000 VNĐ2 Hàm
Điều trị viêm nướu trẻ em100.000 VNĐ2 Hàm
Rạch áp xe500.000 VNĐ1 Ca
Nạo nang - Mổ khối u2.000.000 VNĐ1 Ca
VII. CHỈNH NHA - NIỀNG RĂNG
chỉnh nha niềng răng tại nha khoa đông nam
CHỈNH HÌNH RĂNGCHI PHÍGHI CHÚ
Niềng răng25.000.000 VNĐ/1 HàmMắc cài tự buộc
Phẫu thuật hàm hô60.000.000 VNĐ/1 Hàm2 hàm 100.000.000 VNĐ
Phẫu thuật chỉnh hình răng20.000.000 VNĐ/1 Đơn vị30.000.000 VNĐ/2 Đơn vị
Phẫu thuật tạo hình nướu20.000.000 VNĐ/1 Hàm30.000.000 VNĐ/2 Hàm
Hàm Trainer trẻ em5.000.000 VNĐ/1 Hàm 
VIII. TRÁM RĂNG - CHỮA TỦY
Trám răng chữa tủy tại nha khoa đông nam
TRÁM RĂNG - CHỮA TỦYCHI PHÍGHI CHÚ
Trám răng Composite300.000 VNĐ/1 RăngKhông bao gồm tiền chữa tủy
Trám răng trẻ em100.000 VNĐ/1 Răng 
Đắp mặt răng500.000 VNĐ/1 Răng 
Đóng chốt răng300.000 VNĐ/1 Răng 
Cùi giả Kim loại300.000 VNĐ/1 Răng 
Cùi giả sứ Zirconia 2.000.000 VNĐ/1 Răng 
Chữa tủy răng cửa400.000 VNĐ/1 RăngKhông bao gồm tiền trám răng
Chữa tủy răng tiền cối500.000 VNĐ/1 Răng
Chữa tủy răng cối lớn700.000 VNĐ/1 Răng
IX. DỊCH VỤ KHÁC
Dịch vụ khác tại nha khoa đông nam
LOẠI DỊCH VỤCHI PHÍGHI CHÚ
Đính đá lên răng300.000 VNĐ1 Răng (Không bao gồm tiền đá)
Đắp răng nanh1.000.000 VNĐ1 Răng
Đắp răng khểnh1.000.000 VNĐ1 Răng
Gỡ răng nanh, khểnh200.000 VNĐ1 Răng
Máng duy trì niềng răng800.000 VNĐ1 Hàm
Máng chống nghiến1.000.000 VNĐ1 Hàm
.

liên hệ nha khoaNHA KHOA ĐÔNG NAM

Cơ sở 1: 411 Nguyễn Kiệm, Phường 9, Quận Phú Nhuận, TP.HCM

Cơ sở 2: 614 Lê Hồng Phong, Phường 10, Quận 10, TP.HCM

Điện thoại: (028).7307.7141

Hotline: 0927.411.411

Email: nhakhoadongnam@gmail.com

Leave a Reply